IELTS Speaking Part 3 – 7 loại câu hỏi thường gặp

Cập nhật: 04/01/2018
Lượt xem: 103

IELTS Speaking Part 3 – 7 loại câu hỏi thường gặp

Bài viết này sẽ giúp bạn chuẩn bị cho bài thi nói IELTS bằng việc học 7 loại câu hỏi thường gặp và ngôn ngữ sử dụng để nói về chúng.


Bài thi nói IELTS phần 3 kéo dài 4-5 phút cho phép giám khảo hỏi bạn các câu hỏi liên quan đến phần 2. Các câu hỏi sẽ tổng quát và trừu tượng hơn và giám khảo sẽ mong đợi các bạn đưa ra các câu trả lời sâu hơn ở phần 1 và 2.
Nhiều học sinh thấy sợ phần 3 vì họ không biết sẽ được hỏi điểm gì, những câu hỏi không mong muốn có thể khiến học sinh không làm tốt như khả năng của họ. May mắn thay, một phân tích nhanh các câu hỏi đã tiết lộ rằng có các loại câu hỏi thông dụng và điều đó cho phép học sinh luyện tập các cấu trúc ngữ pháp và cụm từ để nói về chúng.
Bài viết nay sẽ chỉ ra:
  • 7 loại câu hỏi thông dụng
  • Các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng để trả lời mỗi loại câu hỏi
  • Các câu trả lời mẫu

7 loại câu hỏi thông dụng

7 loại câu hỏi thường xuất hiện trong bài thi nói IETLS phần 3 là:
1.      Quan điểm – What do you think about ‘this’? (Bạn nghĩ gì về điều này?) Nhớ rằng hãy nói tại sao bạn nghĩ theo cách đó và đưa ra ví dụ.
2.      Đánh giá - What do you think about someone else’s opinion? (Bạn nghĩ gì về quan điểm của người khác?)
3.      Tương lai - What do you think will happen in the future? (Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy đến trong tương lai?)
4.      Nguyên nhân và kết quả - What caused ‘this’ and/or what effects has ‘it’ had? (Nguyên nhân gây ra điều này và/hoặc ảnh hưởng của nó?)
5.      Giả thuyết - Nói về các tình huống tưởng tượng hoặc không có thật.
6.      So sánh và đối chiếu – Nói về sự khác biệt và/hoặc sự giống nhau giữa hai sự vật/việc.
7.      Quá khứ - Các sự vật/việc khác biệt như thế nào trong quá khứ và chúng thay đổi ra sao?

Các cấu trúc ngữ pháp

Quan điểm

Có một điều bạn không nên làm đó là bắt đầu mọi câu cùng với cụm từ ‘I think…’ hoặc ‘In my opinion…’Giám khảo IELTS sẽ kiểm tra xem bạn sử dụng đa dạng ngôn ngữ như thế nào. Dưới đây là một loạt các cách mà bạn có thể làm:
  • As I see it,
  • Personally,
  • For me,
Nếu bạn cảm thấy chắc chắn về điều gì bạn có thể dùng:
  • I’m convinced that….
  • I’m certain that….
  • I’m sure that….
Nếu bạn ít chắc chắn hơn với quan điểm của mình, bạn có thể đưa ra một quan điểm yếu hơn bằng cách sử dụng:
  • I guess that…
  • I suppose that….
  • I’d say that…..
Câu hỏi ví dụ:
What are some of the ways people can help others in the community?
As I see it, there are many ways one can help the needy, but the best way is by making charitable donations. People can choose a charity and simply donate a sum of money and leave it to them to help others in need. For instance, I recently gave money to an orphanage. I don’t have time to help them personally, so I’ll leave it up to them to use the money as they see fit.

Đánh giá

Trong những loại câu hỏi này bạn sẽ được hỏi điều bạn nghĩ về quan điểm của một ai đó. Do đó chúng ta cần sử dụng các cách diễn đạt để nói đồng ý hoặc không đồng ý.
 Để thể hiện sự đồng tình chúng ta cần dùng:
  • I couldn’t agree with you more.
  • That’s so true.
  • That’s for sure.
  • That’s exactly how I feel.
  • No doubt about it.
  • I suppose so./I guess so.
  • You/they have a point there.
Để thể hiện sự không đồng tình chúng ta cần dùng:
  • I don’t think so.
  • I’m afraid I disagree.
  • I totally disagree.
  • I beg to differ.
  • I’d say the exact opposite.
  • Not necessarily.
  • That’s not always true.
  • That’s not always the case.
Nhớ rằng bạn sẽ phải mở rộng câu trả lời của mình và đưa ra các ví dụ.
Câu hỏi ví dụ:
Some people say that people helped others more in the past than they do now. Do you agree or disagree?
I don’t think so. When it comes to my parent’s generation I think they are quite sceptical about helping other people in the community, but my generation are regularly doing things to improve it, such as volunteering for various environmental and charitable organizations. Young people are actively encouraged to help out in the community and I don’t think this happened in the past, so I’m afraid I’d disagree.

Tương lai

Bạn thường được hỏi dự đoán một chủ đề nhất định sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai.
Để làm các dự đoán trong tương lai chúng ta thường sử dụng ‘will + verb’, nhưng đây là cách dùng khá đơn giản và người giám khảo mong đợi khả năng của bạn ở việc sử dụng các cấu trúc phức tạp hơn để dự đoán về tương lai. Các cấu trúc phức tạp hơn có thể bao gồm:
  • X plans to…..
  • It is predicted that….
  • X intends to….
  • I foresee…..
  • It is foreseeable….
  • Conditionals- If X + verb…..
  • It is likely that…
  • It is probable that….
  • It is unforeseeable that….
  • I envisage….
Câu hỏi ví dụ:
Some people say that working from home will be quite common in the future. Do you agree?
It is foreseeable that more people will work from home in the future. If the internet becomes faster and there are more programs, such as Skype, that allow people to work from home more easily, I’d predict that more people will stay at home. If you think about it, most people don’t need to be physically present to do their jobs and I envisage that face to face meetings will be a thing of the past.

Nguyên nhân và kết quả

Bạn cũng có thể được hỏi để thảo luận nguyên nhân có thể dẫn đến một tình huống nhất định và ảnh hưởng của nó. Ngôn ngữ sử dụng trong phần này cũng sẽ giúp bạn trong cả bài viết IELTS phần 2.
Để nói về nguyên nhân và kết quả bạn có thể sử dụng:
  • …because…
  • …as a result….
  • …resulted in…
  • …as a consequence…
  • …due to….
  • …caused…
  • …led to….
  • …means that….
Đó chỉ là một vài ví dụ và dạng của các từ này có thể thay đổi phụ thuộc vào các từ xung quanh chúng trong một câu. Bạn chỉ nên sử dụng chúng nếu chắc chắn các câu của mình là đúng ngữ pháp.
Câu hỏi ví dụ:
How does advertising influence what people choose to buy?
I think advertising has a big influence on what people purchase and often leads to them always sticking with the same brand. For example, I always drink Coca Cola and I believe this is because I grew up watching all those ads on TV and I instinctively buy it as a result. I mean, why would companies spend so much money on adverts, unless it led to more sales?

Giả thuyết

Câu điều kiện loại 2 được dùng để nói về những những tình huống không tưởng, không có khả năng xảy ra. Bạn có thể được hỏi một câu về một tình huống không có thật ví dụ như ‘If you were mayor of your city, what would you do to improve it?’
Ngữ pháp chúng ta sử dụng ở đây là:
If + (subject 1) + past participle, then (subject 2) + would + verb
Câu hỏi ví dụ:
If you could choose any country to live in, where would you choose?
If I could live in any country, I would probably choose Australia. The weather is great; the people are super friendly and just imagine living beside all those beaches. If I could choose another country, it would have to be Italy, for the architecture, the culture and its fascinating history.

So sánh và đối chiếu

Để so sánh hai sự vật/việc ta sử dụng một tính từ so sánh + than e.g.  He’s taller than his sister.
Một số tính từ so sánh đặc biệt:
  • Good- better
  • Bad- worse
  • Far- further
Đối với tính từ ngắn, ta thêm –(e)r. Nếu chúng kết thúc bằng –y thì ta đổi thành –ier. Ví dụ:
  • Hard- harder
  • Cheap- cheaper
  • Easy- easier
  • Lazy- lazier
Đối với tính từ dài, ta dùng ‘more’. Ví dụ:
  • More interesting
  • More difficult
Câu hỏi ví dụ:
Do you think primary school children should learn a second language or should they wait until secondary school?
It’s obvious that the earlier children start a language the easier it becomes in later life. However, some parents might think that subjects like maths are more important than languages at primary level. They may also think that a foreign language is less important than their first language and this should be prioritised.

Quá khứ

  • Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. Ví dụ: They have been developing the city centre for the past five years. Với việc sử dụng thì này, chúng ta sử dụng cấu trúc has/have + been + past participle.
  • Used to + infinitive để nói về thói quen trong quá khứ hoặc trạng thái không còn ở hiện tại.
  • Would + infinitive để miêu tả thói quen trong quá khứ.
  • Past simple để nói về những việc bạn đã làm nhưng giờ không còn nữa hoặc bây giờ không còn đúng nữa.
  • Past continuous để nói về nguồn gốc một câu chuyện hoặc bạn đã cảm thấy như thế nào tại một thời điểm cụ thể.
  •  Past perfect để nói về sự việc đã xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ.
Câu hỏi ví dụ:
How has teaching changed in your country over the past few decades?
In the past, teachers simply lectured students and the students just listened to what they said. We were given lots of facts to learn and there was no room for creativity or freedom of expression. I remember learning lots of things without thinking about the theory behind it. Now, there’s been a movement towards students thinking for themselves.

Trên đây là 7 loại câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3. IELTS Hanoi hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn. Chúc bạn có thời gian học tập hiệu quả.

IELTS Hanoi - Complete your dream
 
 
 
 
 
Các khóa học liên quan
Hình ảnh lớp học
ENGLISH HANOI
Địa chỉ: Số 39/59, đường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội
Email: info@EnglishHanoi.com - Tel: 
(04) 22197676 - 0977 222 855 - Giờ làm việc: 9h – 12h; 14h – 21h

Tăng thứ hạng website trên Google bởi Tất Thành
Để được tư vấn tốt nhất vui lòng gọi:
0977 222 855
Hỗ trợ trực tuyến
Hotline
0977 222 855
1 /2 tư vấn viên